hinh-nha-may-sando hinh-thi-nghiem-thuoc-thuy-san-sando helpavirol-plus san-super-benthos-procom-sando guarsa-sando sanramix-sando oscill-aliga-sando
Ngày đăng: 21/12/2018  

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN TÔM SÚ VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ

I) BỆNH DO VIRUS GÂY RA

1. Bệnh virus gây hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) trên tôm

Bệnh IHHNV là bệnh thường gặp ở tấc cả các vùng nuôi và gây thiệt hại kinh tế cho người nuôi. Do vậy, bà con nuôi tôm cần chú ý các dấu hiệu bệnh lý và tác nhân gây bệnh để khắc phục bệnh IHHNV trên tôm, nhằm góp phần giảm thiệt hại và phòng ngừa dịch bệnh lây lan.

Tác nhân gây bệnh

Tác nhân gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu là giống Parvovirus. Virus ký sinh trong nhân tế bào tuyến anten, tế bào hệ bạch huyết, tế bào mang, tế bào dây thần kinh, không có thể ẩn mà có thể vùi, chúng làm hoại tử và sưng to nhân vật chủ.

 Dấu hiệu bệnh lý

  • Tôm nhiễm bệnh IHHNV thường hôn mê, hoạt động yếu, chủy biến dạng.

  • Tôm bị bệnh lúc sắp chết thường chuyển màu xanh, cơ phần bụng màu đục.

  • Ấu trùng và hậu ấu trùng có thể đã nhiễm virus nhưng bệnh không xảy ra, đến giai đoạn postlarvae 35 thì dấu hiệu chính của bệnh mới thể hiện và kèm theo tỷ lệ chết dữ dội.

  • Tôm kém ăn, phân đàn cao.

Đặc điểm phân bố và lây truyền của bệnh

Bệnh IHHNV lan truyền cả chiều đứng và chiều ngang.

  • Chiều đứng : Trong quần đàn tôm nhiễm IHHNV, những con bị bệnh mà sống sót sẽ mang virus theo suốt cuộc đời và sau khi tham gia sinh sản sẽ truyền virus cho thế hệ con

  • Chiều ngang:  Con khỏe ăn con bệnh làm bệnh này lây lan rất nhanh trong quần đàn tôm nuôi

 Giải pháp khắc phục bệnh:

IHHNV là bệnh do virus, nên hiện nay chưa có thuốc đặc hiệu chữa trị. Phòng bệnh là biện pháp căn cơ. Để khắc phục bệnh cần quan tâm đến một số vấn đề sau:

-   Chỉ nên dùng tôm mẹ không nhiễm virus để tham gia sinh sản nhân tạo trong các trại tôm giống.

-   Nên chọn những đàn giống không nhiễm IHHNV bằng kỹ thuật PCR nuôi thịt.

-   Có thể áp dụng kỹ thuật sốc post larvae bằng formol (150 – 200 ppm) thời gian 30 phút và sục khí mạnh để loại đi những con post larvae yếu và mang mầm bệnh trước khi thả tôm giống xuống ao nuôi thương phẩm.

-   Làm tốt công tác tẩy dọn vệ sinh trước và sau một vụ nuôi để diệt virus tự do, quây lưới quanh bờ ao, căng dây, lắp hình nộm để ngăn chặn xâm nhập của những sinh vật mang virus (cua, còng, chim ...). Diệt vật chủ trung gian mang mầm bệnh (cá tạp, hến, vẹm,...) bằng WELL SAPONIN, OSCILL ALGA 08.

-   Áp dụng hình thức nuôi tôm ít thay nước và không lấy nước trực tiếp từ biển để tránh sự xâm nhập của virus vào ao; duy trì thích hợp và ổn định các yếu tố môi trường.

-   Trong ao chứa, dùng GUARSA/ WUNMID để làm mất khả năng cảm nhiễm của virus tự do trong nước liều 0,7 - 1kg/1000 m3 nước.

-   Tùy theo từng địa phương mà chọn vụ nuôi thích hợp, tránh mùa mà bệnh thường xuất hiện.

- Định kỳ cho ăn thuốc tăng sức đề kháng: MUNOMAN, SAN ANTI SHOCKCALCIPHORUSBIOTICBEST

- Ngoài ra, cần quản lý chất lượng nước và môi trường ao nuôi luôn thích hợp định kỳ dùng SANMELI

-   Khi bệnh đã xảy ra, cần sát trùng mạnh bằng GUARSA/ BIOXIDE 150 liều mạnh để diệt virus và sinh vật mang virus trước khi thả ra môi trường bên ngoài nhằm giảm lây lan trên diện rộng.

2. Bệnh đầu vàng trên tôm sú

Bệnh đầu vàng xuất hiện trên tôm sú, tôm thẻ chân trắng và nhiều loại tôm khác tại Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ... Ở Việt Nam, tôm nhiễm bệnh đầu vàng nhiều lúc thời tiết thay đổi lúc giao mùa, ở những vùng nuôi ven biển độ mặn cao.

Triệu chứng:

- Tôm ăn nhiều khác thường trong vài ngày, rồi bỏ ăn đột ngột. Sau đó 1-2 ngày tôm bơi lờ đờ không định hướng trên mặt nước hoặc ven bờ, bám vào bờ.

- Phần đầu ngực, gan, tụy chuyển màu vàng, gan có thể có màu trắng nhạt, vàng nhạt hoặc nâu

- Thân tôm có màu nhợt nhạt

- Tôm chết rải rác trong vó rồi chết với mức độ tăng dần

- Tôm chết rất nhanh trong vòng 3-5 ngày (có thể chết gần 100%) sau khi xuất hiện các triệu chứng.

Nguyên nhân:

- Bệnh do virus YHV (yellow head virus) là virus có acid nhân RNA chuỗi đơn, hình que, kích thước 44 x 173 nm, thuộc loài Nidovirales, họ Ronaviridae, chi Okavirus.

Phòng và trị bệnh:

Bệnh đầu vàng chưa có thuốc chữa.

- Phòng ngừa và ngăn chặn bằng cách chọn tôm giống sạch bệnh (qua kiểm tra PCR), diệt khuẩn và diệt vật chủ mang mầm bệnh trong ao và nước (GUARSA/BIOXIDE 150, WELL SAPONIN, OSCILL ALGA 08)

- Không nuôi mật độ quá cao.

- Luôn cung cấp đủ oxy cho ao nuôi (OXY BETTER)

- Giữ môi trường ổn định. Quản lý tốt chất lượng nước, đáy ao: SANMELI

- Tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch MUNOMAN, SAN ANTI SHOCKCALCIPHORUSBIOTICBEST

II) BỆNH DO VI KHUẨN GÂY RA

1. Tôm bị rụng râu, phồng đuôi, đốm đen, đốm nâu

Nguyên nhân: là do các vi khuẩn Vibrio, Aeromonas, Pseudomonas...gây bệnh có trong hồ nuôi tôm.

Cách trị bệnh:

 - Sử dụng BIOXIDE 150 liều 1 lít/1000 -1500 m3 nước, lập lại lần 2 nếu cần thiết. Hoặc dùng OSCILL ALGA FOR SHRIMP

- 2 ngày sau cấy vi sinh liều mạnh SANMELI để cân bằng hệ vi sinh trong ao

- Tăng cường cho ăn và kết hợp tạt khoáng CALCIPHORUS  để kích thích lột vỏ, trộn cho ăn C MIX 25%

2. Phòng bệnh các bệnh do vi khuẩn: 

  • Xử lý kỹ ao nuôi trước khi thả tôm.

  • Ngăn không cho nhiễm bệnh từ các ao nuôi lân cận (sử dụng riêng vợt, chài, vó... cho từng ao; sát trùng các dụng cụ dùng chung)

  • Diệt khuẩn định kỳ SANDIN 267, WUNDMID, GUARSA, BIOXIDE 150 và quản lý tốt môi trường nuôi SANMELI/ BONLIS

  • Có thể sử dụng định kì các chất tăng sức đề kháng cho tôm MUNOMAN, SAN ANTI SHOCKCALCIPHORUSBIOTICBEST

3. Bệnh phát sáng trên tôm sú

 Nguyên nhân:

  • Do vi khuẩn V. harveyi: thường gặp trong ao có độ mặn cao, nhiệt độ nước tăng và hàm lượng chất hữu cơ lớn, oxy thấp

  • Do tảo: đặc biệt là nhóm tảo roi Dinoflagellate gồm Peridinium, Ceratium, Gymnodium, và một số tảo giáp

  • Phospho thăng hoa: do thức ăn dư thừa, lượng Phospho trong thức ăn không được hấp thu hết, lâu ngày tích lũy thành một lượng lớn trong bùn đất dưới dạng các hợp chất. Sự khuấy đảo nước + hoạt động của tôm làm nước phát sáng

Triệu chứng trên tôm:

  •     Tôm yếu, bơi không định hướng, tấp mé, phản ứng chậm chạp

  •     Mang và thân tôm có màu sẫm, bẩn, thịt đục màu. Gan viêm và teo nhỏ, mất chức năng tiêu hóa cho tôm.

  •     Ăn giảm, hoặc bỏ ăn.

  •     Đầu, thân tôm phát sáng màu trắng - xanh lục trong bóng tối. Có đốm sáng rất nhỏ và nhiều trên phần cơ thịt của tôm

  •     Quan sát bằng kính hiển vi thấy vi khuẩn phát sáng di chuyển trong cơ, máu tôm.

  •    Tôm chậm lớn, có thể bị đóng rong ở mang và vỏ.

  •     Tôm chết đáy rải rác tuỳ vào mức độ nặng nhẹ của bệnh. Nếu nhiễm bệnh 100% đàn tôm trong giai đoạn 45 ngày nuôi đầu, có thể chết hàng loạt.

  •     Tôm ấu trùng nhiễm bệnh có màu trắng đục, nhiễm bệnh nạng thì lắng dưới đáy bể ương và chết hàng loạt.

Phòng ngừa:

          *Ao nuôi

  • Trước vụ nuôi phải cải tạo ao: nạo vét sạch bùn đáy, bón vôi, phơi ao

  • Diệt khuẩn trong ao và nước bằng BIOXIDE 150/ GUARSA

  • Diệt các vật chủ trung gian (cá tạp, hến vẹm, ốc,..) trong ao (WELL SAPONIN, OSCILL ALGA 08), rào lưới ngăn chặn xâm nhập của cua, còng, chim cò.

  • Dùng men vi sinh để cải tạo đáy ao và xử lý nước hằng ngày trước khi thả tôm 7 ngày (SANMELI)

    *Độ mặn: Không nuôi tôm ở độ mặn quá cao. Hạ độ mặn để ức chế vi khuẩn phát sáng.

    *Nhiệt độ nước: Vào mùa hè, duy trì mức nước trong ao nuôi từ 1,2 – 1,5m và độ trong của nước từ 30 – 40cm để hạn chế khả năng tăng nhiệt.

    *Giữ môi trường ổn định:

  • Kiểm tra chất lượng nước (pH, kH, độ đục, màu sắc, tảo) và đáy ao thường xuyên để xử lý kịp thời

  • Tăng cường chạy quạt,  sục khí.

  • Sử dụng men vi sinh, đường cát định kỳ (SANMELI )

  • Cần giữ môi trường ổn định không để tảo tàn đồng loạt làm mất màu nước và bùn đáy. Phát triển nhóm tảo lục (chlorella) để khống chế sự phát triển của vi khuẩn Vibrio harveyi.

    *Giảm chất hữu cơ trong nước:

  • Kiểm tra sàng ăn hàng ngày, điều chỉnh thức ăn hợp lý, không để thừa.

  • Định kỳ thay nước, xiphông đáy, hút bùn (những ao không xi phong được thì định kỳ dùng SANMELI để phân hủy )

    *Chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh cho tôm:

- Bổ sung vitamin, men tiêu hóa và khoáng vào thức ăn định kỳ để tăng sức đề kháng cho tôm: SAN ANTISHOCK, BIOTICBEST,  CALCIPHORUS

    - Định kỳ diệt Vibrio trong nước bằng GUARSA/ WUNMID.

     ***Xử lý:

+ Phát sáng do tảo: Thay 10-20% nước, vài ngày liên tục. Cắt tảo bằng hóa chất ALGAE RV hoặc vi sinh PONDOZY B. Sau đó dùng XWATER Shrimp 1kg/ 2000 m3 nước, lắng xác tảo. Hai ngày sau SANMELI 227g/ 1000 m3 phân hủy xác tảo. Trộn ăn SANSORIN + B12 tăng sức đề kháng cho tôm

+ Phát sáng do phos pho thăng hoa: Thay nước 10-20%, nhiều ngày liên tục, giảm lượng cho ăn, xi phong đáy (nếu có thể). Xử lý đáy bằng vi sinh SANMELI 227 g/ 1000 m3 nước, dùng nhiều lần đến khi ao được cải thiện. Trộn ăn SAN ANTI SHOCK/CMIX 25%  để tăng sức đề kháng tôm

+ Phát sáng do V. harveyi:

  • Thay nước, hạ độ mặn
  • Tăng cường chạy quạt, cung cấp OXY BETTER để duy trì hàm lượng oxy trong nước cao
  • Diệt khuẩn bằng GUARSA 500-700 g/ 1000 m3 nước hoặc BIOXIDE 150
  • 2 ngày sau SANMELI 227 g/ 1000 m3 nước
  • Trộn ăn TRIMDOX 10g/ kg thức ăn, 2 lần/ ngày, liên tục 5-7 ngày
  • Tăng cường sức đề kháng  SAN ANTI SHOCK
III. BỆNH DO NHÓM SINH VẬT GÂY RA

1. Bệnh đóng rong nhớt

Nguyên nhân:
  • Bệnh đóng vôi, đóng rong xuất hiện chủ yếu là do tảo, nấm, động vật nguyên sinh và vi khuẩn tác động lẫn nhau gây ra bệnh.

  • Theo Dr. Lightner, bệnh đóng rong xuất phát từ những Protozoe sống tự do trong ao hoặc trong bể nuôi, bọn này sống lơ lửng hoặc sống dưới đáy ao.

Giai đoạn:

  • Bệnh xuất hiện từ giai đoạn tôm giống cho đến lúc tôm trưởng thành, đặc biệt vào những tháng cuối vụ nuôi.

Biểu hiện:

  • Tôm sú bị bệnh đóng rong rất dễ nhận biết, toàn thân bị dơ, tập trung ở phần đầu ngực hay toàn thân, mang và các phụ bộ. 

  • Tôm sú có hiện tượng đóng rong, yếu ớt, thường bỏ ăn, ít di chuyển và bơi tấp mé bờ, đồng thời mang thường bị tổn thương hoặc biến đổi màu sắc

Cách xử lý:

  • Do tảo: Cải tạo môi trường ao nuôi, sử dụng men vi sinh (PONDOZY-B, SANMELI ) hoặc hóa chất ALGA RV để cắt tảo, quản lý tốt môi trường, đặc biệt là tránh hiện tượng dư thừa thức ăn

  • Do nấm, vi khuẩn, nguyên sinh động vật: Xử lý BIOXIDE 150. Nếu bị đóng rong nặng có thể đánh liên tiếp 2 -3 lần.  Sau đó phải làm sạch đáy và nước bằng SANMELI, BONLIS

  • Đảm bảo nhu cầu oxy cho tôm, bổ sung các chất dinh dưỡng SAN ANTI SHOCK, BIOTICBEST

  • Tăng cường thay nước nhằm cải thiện môi trường đồng thời kích thích cho tôm lột bằng cách cho ăn kết hợp tạt khoáng CALCIPHORUS.

2. Bệnh do môi trường có hàm lượng độc tố cao

a.Bệnh đen mang (tím mang) trên tôm sú

Nguyên nhân:

  • Ao nuôi có chất lượng nước không tốt (đáy ao dơ, có nhiều khí độc NH3, NO2, H2S,…) mật độ nuôi dày. Môi trường nuôi bẩn có thể làm các mảnh vụn bám vào trong mang tôm làm cho mang tôm có màu đen.

  • Tôm trong ao có hiện tượng bị đóng rong, các sinh vật bám như động vật đơn bào, vi khuẩn dạng sợi, tảo, nấm bám trên mang và bề mặt cơ thể của tôm. Các sinh vật này tạo điều kiện cho các chất vẩn hữu cơ bám và làm mang tôm chuyển màu.

  • Khi mang tôm bị nhiễm vi khuẩn hay nhiễm nấm Fusarium làm xuất hiện các sắc tố melanin làm mang tôm có màu đen.

  • Tôm sống trong điều kiện pH thấp, có nhiều Ion kim loại nặng như nhôm, sắt, muối của các kim loại này kết tụ trên mang của tôm làm nó chuyển màu đen.

Biểu hiện

  • Mang và vùng mô nối mang với thân tôm có màu nâu hoặc đen. Khi nhiễm nặng các phụ bộ, chân và đuôi cũng bị đen.

  • Tôm nổi đầu do thiếu ôxy, bơi lờ đờ trên mặt nước, dạt vào bờ.

  • Tôm giảm ăn, chậm lớn và chết khi có thêm các tác nhân khác.

  • Mang tôm bị vi khuẩn, nấm hoặc nguyên sinh động vật ký sinh phá hủy khi bệnh nặng.

  • Đen mang làm tăng số lần lột xác của tôm, sự lột xác giúp tôm loại bỏ các mang hư hại nhưng nhiễm trùng nhanh chóng trở lại và tiếp tục làm mang tôm bi đen. Đen mang làm tôm suy yếu nhanh chóng, tôm chậm tăng trưởng và có khả năng chịu đựng kém hơn

Phòng bệnh:

  • Tẩy dọn ao kỹ trước khi thả tôm. Nếu có thể nên thiết kế hố xiphong để gom bùn thải trong ao và định kỳ xiphong nền đáy.

  • Lắng lọc kỹ nước trước khi cấp vào ao nuôi, dùng thuốc diệt cá để diệt vật chủ trung gian mang mầm bệnh vào ao nuôi (dùng WELL SAPONIN)

  • Chọn mật độ nuôi phù hợp với tay nghề và kỹ thuật.

  • Kiểm soát tảo trong ao, tránh tảo tàn đồng loạt (dùng SANMELI, PONDOZY B).

  • Tăng cường sục khí để tăng hàm lượng ôxy nhằm phân hủy mùn bã hữu cơ và chất độc. Định kỳ dùng Yucca để hấp thụ khí độc cho ao nuôi tôm và tăng liều Yucca khi thời gian nuôi càng dài (dùng YUCADO Natural 100%)

  • Tránh dư thừa thức ăn, định kì dùng men vi sinh để giảm phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ trong ao, giữ đáy ao sạch. (SANMELI)

  • Bổ sung Vitamin C (C MIX 25%) và men tiêu hóa ( BIOTICBEST) vào thức ăn

Trị bệnh:

  • Khi có hiện tượng bệnh lý xuất hiện cần tìm hiểu xem tôm bị đen mang do nguyên nhân nào
  • Giảm lượng cho ăn
  • Tăng cường chạy quạt, sục khí
  • Đen mang do ao bị ô nhiễm: cần cải thiện điều kiện môi trường bằng việc xi phong bùn đáy ao, thay nước, dùng Yucca hấp thụ khí độc (YUCADO Natural 100%) sau đó sử dụng men vi sinh liều cao (SANMELI) (việc này có 2 mục đính đó là phân hủy mùn bã và cạnh tranh với vi khuẩn có hại) đồng thời bổ sung vitamin C( C MIX 25%) vào thức ăn.

  • Đen mang do vi khuẩn và nấm: Dùng BIOXIDE 150, DOHA IODINE liều cao để diệt vi khuẩn và nấm, sau 2 ngày cấy men vi sinh SANMELI.

  • Do pH nước thấp, trong nước nếu có nhiều ion kim loại nặng (nhôm, sắt): Sử dụng  vôi để tăng pH, dùng ETADO hoặc TOXINPOND+ để hấp thụ các kim loại nặng

b. Bệnh vàng mang

Nguyên nhân:

- Ao bị xì phèn làm pH thấp trong lúc tôm đang lột xác

- Tảo tàn, ô nhiễm, các chất lơ lửng trong nước bám vào mang tôm làm mang có màu vàng

- Ao có nhiều kim loại nặng

Biểu hiện

- Mang và vùng mô nối mang với thân tôm có màu vàng

- Tôm bơi yếu, dạt bờ, hô hấp khó khăn

- Tôm giảm ăn, chậm lớn. Lâu dần tôm rớt đáy

- Khi bị nặng tôm bị vi khuẩn, nấm hoặc nguyên sinh động vật ký sinh tấn công

Trị bệnh

Do phèn: BON KP khử phèn, sau đó nâng pH, nâng kiềm ổn định pH bằng Vôi + SD SUPER ALKALINE + Dolomite. Giúp tôm cứng vỏ nhanh sau khi lột MIRAMIX N01

Do kim loại nặng: ETADO/TOXINPOND+

Do tảo tàn, ô nhiễm:

- Giảm ăn, thay nước

- Tăng cường oxy hòa tan OXY BETTER

- Tăng sức đề kháng: SAN ANTISHOCK

- Hấp thụ khí độc YUCADO, VS-STAR, sau đó định kỳ SANMELI/AQUABB

3. Bệnh mềm vỏ kinh niên

Biểu hiện:

 Là bệnh thường xảy ra trong các ao nuôi tôm thương phẩm. Biểu hiện của bệnh là sau khi lột xác, vỏ tôm không cứng lại được, vỏ thường bị nhăn nheo, dễ rách nát nên dễ bị cảm nhiễm của các tác nhân gây bệnh, tôm có vỏ mềm yếu, vùi mình dạt bờ.

Nguyên nhân: 

- Do thiếu chất khoáng hoặc thiếu một số vitamin, nhất là vitamin D, do thức ăn kém chất lượng, ôi thiu hoặc cho ăn thiếu.

- Nước ao có độ kiềm thấp

- Nước bị nhiễm độc (khí độc, thuốc trừ sâu, tảo độc,…)

- Nuôi tôm trong điều kiện môi trường có nhiều biến động gây sốc làm rối loạn hoạt động trao đổi chất của tôm cũng gây ra mềm vỏ.

Phòng trị: 

- Do thiếu thiếu khoáng và Vitamin:  SAN ANTI SHOCK +  CALCIPHORUS + DOSAL, và tăng cường hấp thu BIOTICBEST

- Do độ kiềm thấp: SD SUPER ALKALINE + Dolomite/vôi, quản lý màu nước tốt không để quá trong

- Do nhiễm độc tố:

+ Thuốc trừ sâu:

Tăng cường đề kháng SAN ANTI SHOCK

Tăng cường chạy quạt, thay nước (càng nhiều càng tốt)

TOXINPOND trung hòa độc tố, lặp lại 2-3 lần

+ Nhiễm khí đôc:

 Giảm ăn, thay nước, chạy quạt

 Tăng sức đề kháng: SAN ANTI SHOCK +  CALCIPHORUS + BIOTICBEST

 Xử lý khí độc NH3, H2S, NO2: Yucado, VS- STAR, SANMELI.

- Tôm bị sốc, stress thời gian dài:

Giữ môi trường nước ổn định, thích hợp

Chống sốc SAN ANTI SHOCK kết hợp cho ăn CMIX 25%

4. Nguyên nhân và biên pháp khắc phục tôm sú chậm lớn, còi cọc

Nguyên nhân

- Tôm giống bị nhiễm bệnh còi do MBV (Monodon Baculovirus) hoặc HPV (Hepatopancreatic parvovirus) hoặc bị Hội chứng chậm lớn trên tôm sú LSNV (Laem singh virus )

- Sử dụng tôm giống bố, mẹ không đạt chất lượng, lạm dụng quá mức sức sinh sản tôm mẹ

- Mật độ nuôi dày, sinh khối trong ao lớn

- Lạm dụng hóa chất, kháng sinh trong quá trình sản xuất giống, nuôi

- Môi trường ao nuôi quản lí chưa tốt (nguồn nước, đáy ao, chất hữu cơ lơ lững)

- Các bệnh do vi khuẩn Vibrio, vi khuẩn dạng sợi, bệnh đóng rong, bệnh phân trắng...

- Nuôi tôm vào mùa lạnh

- Tôm không hấp thu dinh dưỡng do bị rối loạn chức năng chuyển hóa

Biện pháp khắc phục

- Nên chọn những đàn giống không nhiễm MBV, HPV, LSNV, đạt kích cỡ thả nuôi PL 15

- Mật độ thả nuôi phù hợp 15-20 con/m2

- Hạn chế sử dụng hóa chất, kháng sinh, chỉ sử dụng khi cần thiết, nên theo hướng dẫn của các chuyên gia

- Quản lí tốt các yếu tốt chất lượng nước ao nuôi (oxy hòa tan, pH, độ kiềm…), định kỳ sử dụng các sản phẩm vi sinh làm sạch môi trường SANMELI/AQUA BB quản lí thức ăn chặt chẽ, tránh dư thừa

- Định kỳ diệt khuẩn, ký sinh trùng: GUARSA/BIOXIDE 150/DOHA IODINE

- Theo dõi thông tin về thời vụ thả giống cũng như giá tôm nguyên liệu để có định hướng thả nuôi phù hợp với mùa vụ. Nuôi vào mùa lạnh khi đảm bảo đủ điều kiện

- Tăng cường chuyển hóa cho tôm:

    Men vi sinh BIOTICBEST/BIO AV

    Vitamin và khoáng chất: SAN ANTI SHOCK, CALCIPHORUS

    Thúc tăng trọng, lột vỏ đồng loạt: DOSAL
 

                                                                                                            TÀI LIỆU THUỘC PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG TY SANDO 







Những bài liên quan
Bệnh thường gặp trên cá điêu hồng và cách phòng trị

Bệnh xảy ra gây thiệt hại nghiêm trọng cho người nuôi (50-70%). Thông tin sau sẽ giúp người nuôi hiểu rõ hơn về hai bệnh này từ đó có cách phòng trị bệnh hiệu quả.

Một số bệnh thường gặp trên cá trắm cỏ - Nguyên nhân & Cách xử lý

Khi cá mắc bệnh thường có những dấu hiệu bệnh lý như: Cá tách đàn, hoạt động yếu, bơi lờ đờ trên tầng mặt và sát bờ ao. Màu sắc của cá thay đổi sang màu tối, da cá thường mất nhớt, khô rát. Trên thân, các gốc vây và xung quanh miệng của cá xuất huyết hoặc có màu trắng bạc...

Các bệnh thường gặp trên tôm càng - phương pháp phòng trị

Các bệnh thường gặp trên tôm càng - phương pháp phòng trị

Cách phòng trị bệnh thường gặp trên cá hồi

Dấu hiệu bệnh lý bệnh hoại tử tuyến tụy: bơi lội bất thường xuống đáy bể và chết...

Cách phòng và trị một số bệnh thường gặp ở cá bóng tượng

5 bệnh thường gặp ở cá bống tượng: bệnh đốm đỏ, bệnh lở loét, bệnh mất nhớt, ngoại ký sinh trùng, nấm thủy mi,..

Hỗ trợ trực tuyến
ĐT, Zalo:
ĐT, Zalo:
ĐT, Zalo:
ĐT, Zalo:
ĐT, Zalo:





Thông tin liên hệ

Công ty TNHH SANDO

Trụ sở: 64 Đường số 9, P. Linh Trung , Quận Thủ Đức, TP.HCM

Văn phòng: 61A Đường số 8, KP3, P.Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.HCM

Nhà máy: Ấp 4, Vĩnh Tân, Tân Uyên, Bình Dương

https://sando.com.vn

© SANDO 2004 - 2020. GPĐKKD số 0303567782 do Sở KH & ĐT TPHCM cấp ngày 16/11/2004.

Chính sách chung
Chính sách bảo mật thông tin khách hàng

Thiết kế và phát triển bởi KhaLa.

Chúng tôi trên các kênh